CÔNG TY TNHH HƯNG THỊNH PHÁT
Hotline:

0969 279 678

Hỗ trợ trực tuyến
Hotline : 0969 279 678
Video clip
Thu mua đồng phế liệu, phế liệu đồng giá cao
Tin tức nổi bật

Giá đồng phế liệu hiện nay 1kg là bao nhiêu tiền tại nhà máy

Mục lục

    Giá đồng phế liệu hiện nay 1kg là bao nhiêu tiền?

    Một lô đồng nằm trong kho nhà máy có thể gồm đầu cáp đã tuốt vỏ, đồng tấm cắt dư, chi tiết đồng thau và phoi tiện. Cùng được gọi là đồng, nhưng mỗi nhóm lại có giá trị thu hồi khác nhau. Vì thế, giá đồng phế liệu cần đi kèm tên loại hàng, tình trạng thực tế và cách tính khối lượng.

    giá đồng phế liệu
    giá đồng phế liệu

    Đồng phế liệu bao nhiêu tiền 1kg? Theo bảng chào giá công khai trên website Phế Liệu Việt Nam, ghi ngày 11/09/2026, đồng đỏ được niêm yết khoảng 310.000–360.000 đồng/kg, đồng vàng 210.000–280.000 đồng/kg, đồng cáp 320.000–380.000 đồng/kg. Đây là mức một đơn vị công bố để tham khảo, chưa phải giá giao dịch đã được xác nhận hoặc báo giá của Hưng Thịnh Phát. Nguồn bảng giá công khai.

    Với doanh nghiệp, câu hỏi cần làm rõ tiếp theo là: mức đó áp dụng cho hàng đã tách sạch hay hàng nguyên trạng, cân tại đâu và chi phí lấy hàng được tính thế nào? Những chi tiết này quyết định số tiền thực nhận khi bàn giao.

    Bảng giá đồng phế liệu theo từng nhóm hàng

    Bảng dưới đây giúp bộ phận kho và người phụ trách thanh lý có mốc đối chiếu ban đầu.

    Nhóm đồng Mức niêm yết tham khảo (đồng/kg) Điểm cần xác nhận khi hỏi giá
    Đồng cáp 320.000–380.000 Đơn giá dành cho lõi đồng hay cáp còn vỏ
    Đồng đỏ 310.000–360.000 Tình trạng bề mặt, lớp phủ, mối hàn và vật liệu đi kèm
    Đồng vàng 210.000–280.000 Loại hợp kim, hàng đặc hay hỗn hợp nhiều chi tiết
    Mạt đồng vàng 160.000–250.000 Dầu, độ ẩm và kim loại khác lẫn trong mạt

    Nguồn: bảng niêm yết của Phế Liệu Việt Nam ghi ngày 11/09/2026. Các khoảng giá không đại diện cho mọi giao dịch và cần được xác nhận lại trước khi sử dụng. Xem nguồn.

    Để xác định giá đồng phế liệu cho lô hàng tại nhà máy, doanh nghiệp nên gửi ảnh, khối lượng dự kiến và mô tả tình trạng đồng. Với hàng chưa phân loại, mức trao đổi ban đầu chỉ nên dùng để dự tính, chưa dùng làm số tiền thanh lý cuối cùng.

    Một bảng giá thu mua đồng hữu ích cần thể hiện rõ điều kiện áp dụng. Chỉ có con số đồng/kg mà thiếu thông tin về chất lượng và chi phí thì chưa đủ để so sánh.

    Vì sao đồng trong cùng một nhà máy có mức giá khác nhau?

    Đồng đỏ dạng tấm, thanh và đầu mẩu

    Đồng tấm cắt dư, thanh đồng và đầu mẩu phát sinh từ sản xuất nên được gom riêng theo nguồn vật tư. Giá đồng đỏ phế liệu cần được trao đổi dựa trên tình trạng hàng thực tế, đặc biệt khi có lớp mạ, đầu nối hoặc vật liệu bám kèm.

    Nếu nhà máy còn thông tin mã vật tư, nên gửi cùng ảnh lô hàng. Dữ liệu này giúp bên mua hiểu rõ hơn về loại đồng đang được chào bán.

    giá đồng phế liệu
    giá đồng phế liệu

    Đồng vàng từ gia công và chi tiết cơ khí

    Giá đồng vàng phế liệu không nên áp dụng lẫn với đồng đỏ. Với chi tiết cơ khí bằng đồng thau, doanh nghiệp cần mô tả hàng đặc, phoi tiện hay hỗn hợp phụ kiện đã qua sử dụng.

    Khi nhiều loại hợp kim bị trộn chung, việc đánh giá lô hàng sẽ khó hơn. Tách theo nguồn phát sinh ngay tại khu vực sản xuất giúp giảm công phân loại về sau.

    Đồng cáp từ hệ thống điện nội bộ

    Khi hỏi giá đồng cáp phế liệu, cần phân biệt lõi đồng đã tách với dây cáp nguyên vỏ được thu hồi sau thay thế trong nhà máy.

    Khối lượng cáp còn vỏ bao gồm cả vật liệu cách điện và các thành phần khác. Vì vậy, không lấy giá lõi đồng rồi nhân với toàn bộ trọng lượng cuộn cáp.

    Đồng vụn và mạt đồng từ dây chuyền gia công

    Giá đồng vụn cần xét đến thành phần của từng lô: đầu mẩu sạch, miếng nhỏ hay hỗn hợp có vật liệu khác. Với giá mạt đồng, nên mô tả thêm dầu gia công, độ ẩm và cách chứa hàng.

    Tên gọi “đồng vụn” chưa đủ để xác định một đơn giá. Hai thùng có cùng trọng lượng vẫn có thể khác nhau đáng kể về lượng kim loại thu hồi.

    Những yếu tố làm thay đổi giá đồng phế liệu tại nhà máy

    Chất lượng và mức độ phân loại

    Lô hàng được tách rõ đồng đỏ, đồng vàng, cáp còn vỏ và mạt gia công sẽ thuận tiện hơn khi báo giá từng nhóm. Ngược lại, báo giá chung cho hàng trộn có thể khiến doanh nghiệp khó biết phần đồng sạch đang được tính thế nào.

    Khi xem giá thu mua đồng, hãy yêu cầu mô tả loại hàng tương ứng với từng dòng giá.

    Khối lượng và điều kiện lấy hàng

    Lô vài trăm kilogam đã tập kết gần cửa kho khác với lượng đồng nằm rải rác trong nhiều khu sản xuất. Đường xe vào, thiết bị nâng hạ và thời gian được phép bốc hàng đều ảnh hưởng đến phương án thu gom.

    Số lượng lớn tạo cơ sở trao đổi theo lô, nhưng không tự động đồng nghĩa với đơn giá tăng. Chất lượng và chi phí xử lý vẫn cần được xem xét.

    Thời điểm xác nhận đơn giá

    Giá đồng phế liệu cần gắn với thời điểm có hiệu lực. Doanh nghiệp nên hỏi rõ mức trao đổi áp dụng đến khi nào, và nếu lịch bàn giao thay đổi thì giá được xác nhận lại ra sao.

    Với lô giao nhiều chuyến, cần làm rõ áp dụng một mức cho cả lô hay xác nhận riêng từng đợt.

    Các khoản chi phí đi kèm

    Báo giá nên ghi rõ bên nào phụ trách phân loại, bốc xếp và vận chuyển. Nếu có khoản khấu trừ, cần xác định cách tính trước khi lấy hàng.

    Điều doanh nghiệp cần so sánh là giá trị thực nhận trên cùng điều kiện bàn giao.

    Cách tính tiền bán đồng theo khối lượng thực tế

    giá đồng phế liệu
    giá đồng phế liệu

    Khi đã xác nhận giá đồng phế liệu cho từng nhóm, có thể dự tính tiền hàng theo công thức:

    Tiền hàng = Tổng (khối lượng tính tiền từng loại × đơn giá tương ứng) − các khoản chi phí đã thỏa thuận.

    Trong đó, khối lượng tính tiền cần làm rõ phần bao bì, thùng chứa và vật liệu không thuộc nhóm hàng được mua.

    Ví dụ giả định, không phải báo giá: Một nhà máy có 500 kg đồng đỏ được chấp nhận tính tiền với đơn giá giả định 250.000 đồng/kg:

    500 × 250.000 = 125.000.000 đồng.

    Nếu doanh nghiệp chịu 1.000.000 đồng chi phí vận chuyển theo thỏa thuận, số tiền còn lại là 124.000.000 đồng, chưa xét các khoản thuế hoặc nghĩa vụ khác nếu áp dụng.

    Ví dụ này cho thấy đơn giá đồng phế liệu theo kg cần được đọc cùng cách xác định khối lượng và chi phí. Một con số chào mua cao hơn chưa đủ để kết luận phương án đó mang lại số tiền thực nhận cao hơn.

    Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để nhận báo giá sát lô hàng?

    Muốn trao đổi giá đồng phế liệu có cơ sở, bộ phận kho nên chuẩn bị:

    • Ảnh toàn lô và ảnh cận cảnh: Thể hiện cả bề mặt hàng lẫn tình trạng bên trong thùng chứa.

    • Danh sách loại đồng: Đồng đỏ, đồng vàng, đồng cáp, đồng vụn hoặc mạt gia công.

    • Khối lượng dự kiến từng nhóm: Ghi rõ số cân thực tế hoặc số ước tính.

    • Tình trạng hàng: Đã tách rời, còn gắn thiết bị, còn vỏ hay có dầu bám.

    • Điều kiện bàn giao: Vị trí tập kết, đường xe vào và thiết bị nâng hạ sẵn có.

    • Thời gian dự kiến: Ngày lấy hàng, số chuyến và khung giờ nhà máy cho phép.

    Thông tin đầy đủ giúp báo giá đồng phế liệu nhà máy bám sát hàng cần bán. Khi gửi nhiều bên để đối chiếu, nên sử dụng cùng một bộ ảnh và cùng mô tả điều kiện.

    Câu hỏi thường gặp về giá đồng phế liệu

    1. Giá trên website có phải số tiền nhà máy sẽ nhận được không?

    Chưa thể xác định chỉ từ giá niêm yết. Cần xác nhận loại hàng, khối lượng tính tiền, chi phí và thời điểm áp dụng. Giá phế liệu đồng hôm nay trên website là dữ liệu tham khảo khi chưa có báo giá cho lô cụ thể.

    2. Đồng còn nguyên vỏ có tính theo trọng lượng lõi không?

    Tùy cách giao dịch. Hai bên có thể thỏa thuận mua nguyên trạng theo kg cáp hoặc dựa trên phương pháp đánh giá phần kim loại. Cần ghi rõ cách tính để tránh nhầm với giá đồng đã tách vỏ.

    3. Có nên trộn đồng đỏ và đồng vàng để bán một lần?

    Có thể bàn giao trong cùng đợt nhưng nên chứa riêng và cân riêng. Cách này giúp doanh nghiệp đối chiếu đơn giá từng loại và kiểm soát số tiền rõ hơn.

    4. Bán một tấn đồng có được áp dụng giá khác lô nhỏ không?

    Có thể trao đổi theo quy mô lô hàng. Tuy nhiên, chất lượng, mức độ phân loại và điều kiện lấy hàng vẫn ảnh hưởng đến báo giá. Không nên dự tính phần tăng giá chỉ dựa vào số tấn.

    5. Mạt đồng có dầu được cân như thế nào?

    Cần mô tả tình trạng trước khi chào bán và làm rõ cách xác định khối lượng tính tiền. Nếu có phần loại trừ, hai bên nên thống nhất cách đánh giá và ghi nhận bằng văn bản trước khi bàn giao.

    6. Vì sao hai bên mua đưa ra đơn giá khác nhau?

    Khác biệt có thể nằm ở cách phân loại, chi phí xử lý hoặc điều kiện vận chuyển. Hãy yêu cầu cùng báo giá cho một lô hàng với cùng điều kiện, sau đó đối chiếu số tiền thực nhận.

    7. Báo giá qua ảnh đã đủ để chốt tiền chưa?

    Ảnh giúp trao đổi ban đầu nhưng có thể không thể hiện hết vật liệu lẫn bên trong. Lô hàng hỗn hợp cần được đánh giá thêm trước khi xác nhận đơn giá và khối lượng.

    8. Giá đồng thanh lý còn dùng được có giống giá phế liệu không?

    Không nên mặc định hai mức bằng nhau. Giá đồng thanh lý của vật tư còn khả năng sử dụng có thể được xem xét theo quy cách và tình trạng. Doanh nghiệp nên tách nhóm này để trao đổi riêng.

    giá đồng phế liệu
    Nhãn

    9. Làm sao đối soát khi giao hàng nhiều chuyến?

    Mỗi chuyến nên có phiếu ghi loại hàng, khối lượng, đơn giá áp dụng và người xác nhận. Bảng tổng hợp cuối lô cần khớp với từng lần bàn giao.

    10. Cần gửi gì cho Hưng Thịnh Phát trước khi hỏi giá?

    Doanh nghiệp có thể gửi ảnh lô đồng, khối lượng dự kiến, tình trạng phân loại và địa điểm lấy hàng. Đồng thời, nêu rõ nhu cầu nhận báo giá nguyên trạng hay báo giá riêng từng nhóm.

    Liên hệ Hưng Thịnh Phát để trao đổi lô đồng nhà máy

    Một báo giá hữu ích bắt đầu từ thông tin rõ ràng về hàng hóa. Khi cần xác nhận giá đồng phế liệu cho đợt thanh lý, doanh nghiệp có thể liên hệ Hưng Thịnh Phát và cung cấp dữ liệu lô hàng để trao đổi đơn giá, cách cân và điều kiện bàn giao.

    PHẾ LIỆU HƯNG THỊNH PHÁT

    Văn phòng đại diện: D8/30J3 Nữ Dân Công – Ấp 4 – xã Vĩnh Lộc A – Bình Chánh.

    Kho xưởng: 242/6 Khu phố Đông Chiêu, Phường Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương.

    Điện thoại: 0969 279 678.

    Email: hungphelieu65@gmail.com.

    Website: phelieuhungthinhphat.com.

    Phone
    Messenger
    Zalo
    Maps